Green Orange Blue
Select the search type
 
  • Site
  • Web
Search

Chi tiết tin tức

HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT TẠM THỜI TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY ƯƠI (Scaphium macropodum)
Người đăng: Đặng Ngọc Sơn .Ngày đăng: 17/08/2022 09:20 .Lượt xem: 316 lượt.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 409/QĐ-SNN&PTNT ngày 12 tháng 8 năm 2022 của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Quảng Nam)

Cây ươi thuộc dạng thân gỗ lớn cho quả có giá trị dược liệu cao

I. GIỚI THIỆU CHUNG

Cây Ươi (Scaphium macropodum) thuộc chi Ươi (Scaphium), họ phụ Trôm (Sterculiaceae), có các danh pháp khoa học đồng nghĩa khác: Sterculia lychnophora, Caryophyllum macropodum, Scaphium lychnophorum, Firmiana lychnophora. Tên Việt Nam còn có một số tên gọi khác như: Đười Ươi, Lười Ươi, An Nam Tử, Cây Thạch, Ươi Bay, Bàng Đại Hải, Lù Noi, Sam Rang, Som Vang, Đại Đông Quả.

Ươi là loài bản địa, gỗ lớn cao 20-35m, đường kính 50-100cm. Trong tự nhiên cây Ươi sai quả theo chu kỳ, khoảng 4-5 năm ra quả một lần. Lá Ươi chủ yếu mọc ở đỉnh cành, có dạng hình bầu dục, bên trên có phiến xẻ từ 3 – 5 thùy; cuống lá dài dài cỡ 10cm. Cây ươi bắt đầu ra hoa từ tháng 1 kéo dài cho đến tháng 4 dương lịch, hoa có kích thước nhỏ, đài hoa có ống dài. Quả Ươi thuộc dạng quả nang, bắt đầu chín rộ vào tháng 6 và có thể kéo dài cho đến tháng 8 dương lịch, vỏ ngoài màu đỏ, mặt phía trong màu bạc, bên trong quả chứa hạt khô, kích thước hạt tương đương đầu ngón tay của người trưởng thành, vỏ ngoài hạt màu nâu, hơi nhăn.

Cây Ươi phân bố phân tán trong rừng tự nhiên ở một số tỉnh miền Trung, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ; ở Quảng Nam, loài cây Ươi tập trung ở các khu rừng tự nhiên các huyện miền núi như: Nam Giang, Đông Giang, Tây Giang, Bắc Trà My, Nam Trà My, Phước Sơn, Nông Sơn, Tiên Phước.

Quả Ươi được sử dụng làm dược liệu trị bệnh, quả có tính mát, vị ngọt nhẹ giúp tiêu độc, thanh nhiệt, trị táo bón, viêm đau cổ họng, gai cột sống… Quả thường được đem ngâm với nước ấm cho nở mềm rồi uống.

II. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Mục tiêu

Hướng dẫn này quy định các biện pháp kỹ thuật trồng, chăm sóc cây Ươi phục vụ cho công tác trồng rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

2 Nội dung

Hướng dẫn các bước kỹ thuật có liên quan về trồng rừng Ươi, bao gồm các bước như sau:

- Chọn nơi trồng rừng phù hợp.

- Nhân giống và tiêu chuẩn cây giống trồng rừng.

- Thời vụ, phương thức và mật độ trồng rừng.

- Xử lý thực bì, làm đất và bón phân.

- Kỹ thuật trồng rừng.

- Trồng dặm và chăm sóc rừng trồng.

- Bảo vệ rừng.

3. Đối tượng và phạm vi áp dụng

Hướng dẫn kỹ thuật này áp dụng cho tất cả các tổ chức, cá nhân có nhu cầu trồng rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

III. ĐIỀU KIỆN TRỒNG RỪNG ƯƠI

1. Khí hậu

- Nhiệt độ bình quân: 15°C-35°C, thích hợp nhất 20°C-25°C;

- Lượng mưa bình quân năm: 1600mm-2500mm;

- Độ cao so với mặt nước biển: 200 – dưới 1000 m.

2. Đất đai và địa hình

- Đất đai: Ươi có thể thích nghi với nhiều loại đất khác nhau, tuy nhiên thích hợp nhất ở nơi có độ dày tầng đất > 50 cm, thành phần cơ giới nhẹ, khả năng thoát nước tốt, giàu hữu cơ, độ pH(kcl) = 4-6,5; không trồng trên đất cát, đất ngập úng, đất chua phèn.

- Địa hình: Có thể trồng trên nhiều địa hình khác nhau.

IV. NHÂN GIỐNG VÀ TIÊU CHUẨN CÂY CON

Cây Ươi được nhân giống theo các phương pháp là nhân giống bằng hạt và chiết cành, cây ghép. Hiện nay, Phương pháp nhân giống bằng hạt phổ biến và mang lại hiệu quả hơn.

1. Nhân giống hữu tính (nhân giống cây con bằng hạt)

1.1. Nguồn giống, thu hái và sơ chế hạt giống

- Nguồn giống được thu thập từ các cây mẹ sinh trưởng tốt, sai quả trong khu vực hoặc của các cây trội đã được tuyển chọn. Các cây trội được tuyển chọn trong vườn hộ, vườn rừng hoặc rừng tự nhiên. Cây trội được tuyển chọn là cây có năng suất quả/hạt vượt trội hơn so với trung bình các cây còn lại cùng chỉ tiêu so sánh.

- Thu hái hạt: hạt để tạo cây con được thu từ những cây mẹ sai quả, quả thu phải to và đều nhau để duy trì tính trạng của cây mẹ. Tuổi cây mẹ thu hái hạt từ 12 tuổi trở lên, sinh trưởng và phát triển tốt, không bị sâu bệnh; Hạt khi vỏ quả chuyển từ màu xanh sang màu nâu, tiến hành thu hái quả vào cuối tháng 5, đầu tháng 8 dương lịch, chỉ thu quả to có màu nâu sẫm để đảm bảo chất lượng cây con.

- Sơ chế hạt: Sau khi thu quả, đem xử lý để nâng cao tỷ lệ nẩy mầm hoặc có thể thu hái về mang đi phơi hạt trong bóng râm cho hạt khô đều, cho vào bình cất trữ khô kín, có thể bảo quản giống trong tủ lạnh ở nhiệt độ 5 - 100C, tuy nhiên tỉ lệ nẩy mầm của hạt sẽ không cao.

1.2. Kỹ thuật gieo ươm tạo cây con

Hạt sau khi được xử lý đem gieo trên mặt luống cát sạch theo hàng ngang, 

cự ly giữa các hàng từ 4 cm đến 5 cm, cự ly giữa các hạt trong hàng từ 1 cm đến 2 cm (tương đương 0,3 kg đến 0,5 kg hạt/m2); khi gieo, để phần cuống hạt hướng lên phía trên, phần rốn hạt xuống dưới đất; gieo xong, phủ lên hạt lớp cát mỏng từ 1,5 cm đến 2 cm; dùng vòm che nylon phủ lên luống gieo hạt để giữ ẩm, tránh mưa, nắng trực tiếp.

Sau khi gieo hạt, hàng ngày tiến hành kiểm tra chuột hoặc động vật gậm nhấm ăn hạt. Chú ý đề phòng nấm bệnh và côn trùng phá hoại cây mầm. Sau thời gian khoảng từ 3 – 5 ngày thì cây nẩy mầm (cây có 2 lá mầm). Cây ươm được chăm sóc và tưới nước bằng bình phun sương hàng ngày, sau thời gian khoảng từ 1 – 2 tháng, khi cây con đạt được kích thước cao trên 8 cm, có 2 cặp lá thì nhổ, đem cấy vào bầu đã được chuẩn bị sẵn.

1.3. Kỹ thuật chăm sóc cây con giai đoạn vườn ươm

Ngay sau cấy vào bầu phải che bóng từ 60 % đến 75 % ánh sáng trực xạ; sau khi cây con ổn định từ 3 tháng đến 5 tháng giảm che bóng từ 30% đến 35%.

Tưới nước sạch cho cây 2 lần/ngày vào buổi sáng sớm và chiều muộn; lượng nước tưới từ 5 lít đến 6 lít/m2; định kỳ 2 lần/1 tháng làm cỏ, phá lớp váng bề mặt bầu; phun thuốc phòng chống bệnh thán thư, sâu ăn lá. Dùng thuốc bằng các loại thuốc đặc hiệu như Amistar 250SC với các hoạt chất Hexaconazole, Difenoconazole…để phun phòng bệnh lở cổ rễ trong giai đoạn tạo cây mạ và cả giai đoạn chăm sóc cây con ở vườn ươm.

Bón thúc bằng phân NPK (13:13:3), phân được ngâm, bóp nhuyễn, khuấy đều với nước tạo dung dịch tưới có nồng độ 1 % (tỷ lệ pha 10 gam phân/1 lít nước); lượng tưới từ 5 lít đến 6 lít/m2; sau tưới phân thì tưới lại bằng nước sạch để rửa lá. Kiểm tra và đảo bầu thường xuyên 3 tháng 1 lần.

Đảo bầu được thực hiện trước khi trồng 1 tháng và phân loại chất lượng cây để phục vụ công tác trồng rừng.

2. Tiêu chuẩn cây con đem trồng

- Cây con được chăm sóc ở vườn ươm từ 9 tháng đến 12 tháng thì đủ điều kiện để xuất vườn.

- Đường kính cổ rễ từ 0,6 cm đến 0,8 cm.

- Chiều cao tối thiểu là 60 cm đến 80 cm.

- Cây sinh trưởng tốt, không cong queo, cụt ngọn, sâu bệnh.

Hạt cây ươi là bộ phận được sử dụng làm thuốc chữa bệnh

V. KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC

1. Trồng rừng

1.1. Thời vụ trồng: Tháng 9 – 12.

1.2. Phương thức, mật độ trồng rừng

- Phương thức trồng: Thuần loại hoặc hỗn giao.

- Phương pháp trồng: Trồng bằng phương pháp thủ công, bằng cây con có bầu.

- Mật độ trồng: Từ 1.111 cây/ha (Cự ly hàng – cây: 3m x 3m) đến 1.333 cây/ha (Cự ly hàng – cây: 3m x 2,5m).

1.3. Xử lý thực bì

Phát dọn thực bì theo băng (một băng chặt, một băng chừa), bố trí băng chặt song song theo đường đồng mức. Trên băng chặt phát dọn sạch thực bì, băm nhỏ, xếp sang hai bên băng chặt, chiều cao gốc chặt <10 cm (không chặt cây gỗ và cây tái sinh mục đích để tạo bóng cho cây trồng trong thời kỳ đầu).

1.4. Làm đất, bón phân

- Làm đất:

+ Phương thức làm đất để trồng rừng: Cục bộ theo hố.

+ Đào hố bằng thủ công, có kích thước hố 40 x 40 x 40 cm.

+ Kỹ thuật đào lấp hố: Cuốc xới từ 0,8 đến 1 mét xung quanh vị trí đào hố, khi đào để riêng lớp đất bề mặt qua một bên, chiều sâu lưỡi cuốc trên 10 cm. Khi lấp hố xong mặt hố phải cao hơn mặt đất tự nhiên từ 3 – 5 cm để tránh ứ đọng nước.

+ Lấp hố và bón phân: Phân được trộn đều với lớp đất mặt, bỏ xuống dưới  hố và lấp đất ở dưới lên trên.

+ Liều lượng bón phân: 0,1 – 0,5 kg/hố; loại phân: N.P.K.

Sau khi đào hố xong từ 1 – 2 tuần, hố phải được lấp lại, lớp đất mặt lấp xuống trước sau khi đã nhặt sạch cỏ, rể cây, hố lấp xong miệng hố phải hình mâm xôi, mặt đất trong hố phải cao hơn mặt đất tự nhiên từ 5 – 10cm.

1.5. Kỹ thuật trồng

Trồng bằng cây con có bầu, nhúng bầu vào nước trước khi trồng để đảm bảo độ ẩm cho bầu đất có thể giữ được ẩm cho cây trong điều kiện khô kéo dài.

Dùng cuốc khơi rộng lòng hố, tiến hành rạch bỏ túi bầu, tránh vỡ bầu đất, đặt cây con ngay ngắn, thẳng đứng, mặt bầu thấp hơn miệng hố 1 cm, lấp đất đến cổ rể của cây, dùng tay ém chặt bầu cây và lấp đất đầy miệng hố theo hình mâm xôi, cao hơn mặt đất tự nhiên 3 – 5 cm, cuốc vun quanh gốc với đường kính 0,8-1 m.

2. Chăm sóc rừng

2.1. Trồng dặm

Cách 10 - 15 ngày sau khi trồng, tiến hành kiểm tra, chỉnh sửa những cây nghiêng ngã và tra dặm những cây chết cho đảm bảo mật độ trồng ban đầu trước khi nghiệm thu.

2.2. Chăm sóc rừng trồng

Rừng trồng Bồ kết được chăm sóc trong 5 năm đầu (60 tháng tính từ thời điểm trồng rừng), với số lần chăm sóc cho các năm 3- 3-2-1-1, cụ thể là:

- Chăm sóc năm 1, 2: mỗi năm 3 lần.

+ Lần 1: Vào tháng 3-4. Nội dung: Phát dọn thực bì theo băng trồng, không chặt cây gỗ và cây tái sinh mục đích (nếu có), cắt bỏ dây leo bu bám trên cây trồng.

+ Lần 2: Vào tháng 7-8. Nội dung: Phát dọn thực bì theo băng trồng, không chặt cây gỗ và cây tái sinh mục đích (nếu có), cắt bỏ dây leo bu bám trên cây trồng, dẫy cỏ và cuốc thục quanh gốc cây với đường kính 0,8 – 1,0 m.

+ Lần 3: Vào tháng 11-12. Nội dung: Phát dọn thực bì theo băng trồng, không chặt cây gỗ và cây tái sinh mục đích (nếu có), cắt bỏ dây leo bu bám trên cây trồng. Riêng chăm sóc lần 3 năm thứ nhất tiến hành tra dặm cây chết cho đạt mật độ thiết kế ban đầu.

- Chăm sóc năm 3: 2 lần.

+ Lần 1: Vào tháng 4-6. Nội dung: Phát dọn thực bì theo băng trồng, không chặt cây gỗ và cây tái sinh mục đích (nếu có), cắt bỏ dây leo bu bám trên cây trồng.

+ Lần 2: Vào tháng 10-11. Nội dung: Phát dọn thực bì theo băng trồng, không chặt cây gỗ và cây tái sinh mục đích (nếu có), cắt bỏ dây leo bu bám trên cây trồng và cuốc thục quanh gốc cây với đường kính 0,8 – 1,0 m.

- Chăm sóc năm 4, 5: 1 lần

Vào tháng 8-10. Nội dung: Phát dọn thực bì theo băng trồng, không chặt cây gỗ và cây tái sinh mục đích (nếu có), cắt bỏ dây leo bu bám trên cây trồng dẫy cỏ và cuốc thục quanh gốc cây với đường kính 0,8 – 1,0 m.

2.3. Bảo vệ rừng trồng

Thường xuyên bảo vệ rừng trồng, không để gia súc (trâu, bò, dê, …) và người vào phá hoại; không để xảy ra cháy rừng ở khu vực rừng trồng; ngoài ra, theo dõi tình hình sâu bệnh, kịp thời báo với cơ quan chuyên môn để có biện pháp xử lý.

Quy trình kỹ thuật tạm thời này được áp dụng cho đến khi cơ quan chức năng ban hành quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc cây Ươi. Trong quá trình triển khai thực hiện, các địa phương, tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh những khó khăn, vướng mắc về Sở Nông nghiệp và PTNT để tiếp thu, hoàn chỉnh.

SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT QUẢNG NAM







Nguồn tin: Sở Nông nghiệp và PTNT Quảng Nam
[Trở về]
Các tin mới hơn:
Hội thảo: Sâu, bệnh hại Quế và giải pháp khoa học công nghệ quản lý bệnh tua mực hại cây Quế
Những vấn đề cần lưu ý trong chăm sóc vườn cây ăn quả đầu mùa mưa
Kỹ thuật chăm sóc cây măng cụt thời kỳ cây con (Phần 1)
Vườn cây keo lai đầu dòng - tạo nhiều việc làm cho lao động nông thôn
Kỹ thuật chăm sóc vườn cây măng cụt trong thời kỳ cho trái (Phần 2)
Các tin cũ hơn:
Năm 2016, hoàn thành trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
Kỹ thuật trồng chuối mốc
Kỹ thuật trồng Lâm sản ngoài gỗ
Kỹ thuật trồng và khai thác cây Song mật
Canh tác nương rẫy bền vững
Kỹ thuật cải tạo vườn tạp
KỸ THUẬT GIEO ƯƠM VÀ GÂY TRỒNG CÂY BỜI LỜI ĐỎ
Kỹ thuật trồng rừng keo lai nuôi cấy mô thâm canh
Bệnh Thán thư hại cây ăn quả và biện pháp xử lý
Hướng dẫn kỹ thuật trồng cây xoan ta - Tên khoa học: Melia azedarach L
    
1   2   3   4   5   6  
    

Liên kết Web

Chuyên đề khuyến nông


    Lượt truy cập

    Tổng số lượt truy cập

    00004444849

    Lượt trong ngày
    237
    Tổng số: 4444849